Hoàng Hạc Lâu
Nguyên tác: Thôi Hiệu
崔顥
黃鶴樓
昔人已乘黃鶴去,
此地空餘黃鶴樓。
黃鶴一去不復返,
白雲千載空悠悠。
晴川歷歷漢陽樹,
芳草萋萋鸚鵡洲。
日暮鄉關何處是,
煙波江上使人愁。
Hoàng Hạc Lâu
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc Lâu
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu
Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?
Yên ba giang thượng sử nhân sâu
dịch nghĩa
Người xưa đã cưỡi hạc vàng bay đi,
Nơi đây chỉ còn lại lầu Hoàng Hạc
Hạc vàng một khi bay đi đã không trở lại
Mây trắng ngàn năm vẫn phiêu diêu trên không
Mặt sông lúc trời tạnh, phản chiếu cây cối Hán Dương rõ mồn một
Cỏ thơm trên bãi Anh Vũ mơn mởn xanh tươi
Trời về chiều tối, tự hỏi quê nhà nơi đâu ?
Trên sông khói tỏa, sóng gợn, khiến người sinh buồn!
***
Lầu Hoàng Hạc
--Bản dịch của Tản Đà--
Hạc vàng ai cưỡi đi đâu
Mà đây Hoàng Hạc riêng lầu còn trơ
Hạc vàng đi mất từ xưa
Nghìn năm mây trắng bây giờ còn bay
Hán Dương sông tạnh cây bày
Bãi xa Anh Vũ xanh dầy cỏ non
Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai.
--English—
Home Longings
Past person already gone yellow crane away
Here only remain yellow crane tower
Yellow crane once gone not return
White cloud 1000 years sky leisuredly
Clear river clear Hanyang tree
Fragrant grass parrot islet
Day dusk homeland pass what place be
Mist water river on become person sorrow
***
Accueil attentes
Personne passé déjà loin grue jaune
Seulement rester ici grue jaune tour
Grue jaune, une fois passé ne reviendra pas
Nuage blanc 1000 années ciel leisuredly
Clair rivière claire Hanyang arbre
Fragrant herbe perroquet îlot
Journée de la tombée de la nuit patrie passer ce lieu être
Brouillard d'eau sur la rivière devenir personne tristesse
***